Trong những năm gần đây, việc xác định di sản thừa kế – nhân tố cần thiết hàng đầu đối với việc giải quyết các án kiện về thừa kế còn nhiều nan giải cả về mặt lý luận và trong thực tiễn áp dụng. Trong bối cảnh hội nhập, với thực trạng của nền kinh tế hoạt động mua bán và xây dụng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện giờ thì vấn đề của cải thuộc quyền chiếm hữu của cá nhân ngày càng trở thành phức tạp và nhiều chủng loại Cho nên, vấn đề di sản thừa kế và xác định di sản thừa kế cũng đặt ra nhiều hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn cần giải quyết, nhất là khi có tranh chấp vì thừa kế, tranh chấp đất đai.
Chính vì vậy bây chừ quần chúng nên viết di chúc khi còn minh mẫn để tránh các sự việc trên, Luật Trí Hùng đưa ra một vài điều quan trọng về Thừa kế theo di chúc để quý khách tham khảo.
Di chúc là sự biểu lộ ý chí của cá nhân nhằm chuyển của nả của mình cho người khác sau khi chết.
Người lập di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Người thành niên có đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
- Người đủ từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được thân phụ, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Quyền của người lập di chúc: Người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần của nả trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao bổn phận cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ Di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Cách thức của di chúc:
Di chúc phải được lập bằng văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
* Nếu Di chúc được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau: (Điều 653 BLDS)
- Ngày, bốn tuần, năm lập Di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản;
- Việc chỉ định người thi hành bổn phận và nội dung của nghĩa vụ.
- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập Di chúc.
* Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc:
Phải có 02 người làm chứng, riêng những đối tượng sau không được làm chứng:
- Người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;
- Người có quyền, trách nhiệm của cải liên quan đến nội dung Di chúc;
- Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự;
Nội dung của di chúc:
Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
Ngoài các nội dung luật pháp tại Khoản 1 điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, tu sửa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Di chúc hợp pháp ( Điều 652 BLDS):
- Người lập Di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
- Nội dung Di chúc không trái quy định, đạo đức xã hội; hình thức Di chúc không trái quy định của qui định.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được phụ thân, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Di chúc của người bị hạn giễu cợt về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người Di chúc miệng bộc lộ ý chí cuối cùng của mình trước mặt chí ít hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí sau cuối thì Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
CÔNG TY LUẬT TNHH TRÍ HÙNG & CỘNG SỰ
Trụ sở: 60 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 04. 32595549/ ✆Hotline: 0912-060-765
VPGD1: P902 Nhà N1AB, Hoàng Minh Giám – Thanh Xuân – Thủ đô
Máy tính bảng: 04. 32216585/ ✆Hotline: 0977-900-798
Quán ăn: 48 Cầu Diễn – P.Phúc Diễn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội
✆ ĐT: 04.37860233 / ✆Hotline: 0908666369
VPGD2: Khu số đông trường cấp 3 A – Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Máy tính bảng: 04.32005496
Thẻ: di chúc di chúc miệng di sản lập di chúc thừa kếXem nhiều hơn: Thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét