Chủ Nhật, 10 tháng 7, 2016

Các thủ tục về di chúc

- Thủ tục công chứng Di chúc

Hồ sơ gồm:

– Phiếu đòi hỏi công chứng;

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người lập Di chúc;

– Bản sao giấy đủ điều kiện quyền chiếm hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế  nếu Di chúc liên quan tới của nả phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Đương nhiên trường thích hợp tính mạng người lập Di chúc bị đe doạ thì không cần phải xuất trình toàn vẹn những giấy tờ nêu trên nhưng điều này phải được ghi rõ trong văn bản công chứng.

- Thủ tục khai nhận di sản theo Di chúc:

Tùy từng trường hợp mà công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản, và các giấy tờ kèm theo gồm:

– Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu)

– Bản Di chúc;

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu của cải của người để lại di sản đó, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc của nả mà luật pháp luật pháp phải đạt yêu cầu quyền sở hữu;

– Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể).

– Thủ tục lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đô thị: (Điều 658 BLDS).

– Việc lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đô thị phải làm theo thủ tục sau đây:

  1. Người lập Di chúc tuyên bố nội dung của Di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thành phố. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập Di chúc đã tuyên bố. Người lập Di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản Di chúc sau khi xác nhận bản Di chúc đã được ghi chép đúng đắn và bộc lộ đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, đô thị ký vào bản Di chúc;
  2. Trong trường phù hợp người lập Di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản Di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác thực trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, đô thị. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, đô thị chứng nhận bản Di chúc trước mặt người lập Di chúc và người làm chứng.

Để ý :  Công chứng viên thuộc một trong các trường thích hợp sau thì không được công chứng Di chúc;

+ Nếu Công chứng viên đồng thời là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo quy định của người lập Di chúc;

+ Công chứng viên là người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo quy định;

+ Người có quyền, nghĩa vụ về của cải liên quan đến nội dung Di chúc.

Thẩm quyền này không dựa vào vào phạm vi địa hạt, kể cả trường thích hợp Di chúc có liên quan đến bất động sản.


Xem tại: Vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét